a) Quản lý kế hoạch và sản lượng sản xuất:
- Đề xuất kế hoạch sản xuất chi tiết và tổ chức triển khai trong khu vực quản lý.
- Theo dõi, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch sản xuất.
- Tổ chức dự báo sản lượng theo tháng, 10 ngày, 7 ngày và 3 ngày.
- Kịp thời cảnh báo các nguy cơ thiếu hụt hoặc dư thừa sản lượng.
b) Quản lý kỹ thuật sản xuất:
- Theo dõi và kiểm soát toàn bộ quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
- Phối hợp với các bộ phận liên quan để đảm bảo thu hoạch đúng tiêu chuẩn chất lượng và thời điểm.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
c) Quản lý vật tư và chi phí sản xuất:
- Lập và phê duyệt nhu cầu vật tư sản xuất theo kế hoạch.
- Theo dõi chi phí sản xuất và đề xuất giải pháp tối ưu hóa chi phí.
- Kiểm tra việc tuân thủ các định mức sử dụng vật tư.
d) Quản lý nhân sự:
- Lập kế hoạch và kiểm soát nhu cầu nhân công theo từng giai đoạn sản xuất.
- Bố trí, phân công và điều phối công việc cho nhân viên dưới quyền.
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật hoặc thay thế nhân sự không đáp ứng yêu cầu.
e) Quản lý dữ liệu và cải tiến:
- Kiểm tra việc nhập liệu sản xuất trên hệ thống.
- Triển khai các chương trình khảo nghiệm và cải tiến kỹ thuật.
- Đề xuất sáng kiến nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
f) Quản trị rủi ro và phối hợp:
- Chủ động phát hiện và báo cáo các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất hoặc uy tín Công ty.
- Phối hợp với các phòng ban liên quan để giải quyết các vấn đề phát sinh.


