THÔNG BÁO THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC KỲ THI TIẾNG HÀN THÔNG BÁO ( TUYỂN DỤNG TỪ CÔNG TY CP THÉP HÒA PHÁT DUNG QUẤT ) THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI TIẾNG HÀN ĐỢT 1 NĂM 2021 THÔNG TIN TUYỂN DỤNG VIỆC LÀM TRONG TỈNH QUẢNG NGÃI: TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG HỒI HƯƠNG ĐƠN HÀNG ĐI LÀM VIỆC TẠI CHÂU ÂU TƯ VẤN TÌM VIỆC LÀM TRONG NƯỚC, ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI CHO CÁN BỘ XÃ VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG HUYỆN BA TƠ THÔNG TIN TUYỂN DỤNG VIỆC LÀM TRONG TỈNH THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CẤP TỐC TIẾNG HÀN THÔNG BÁO KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KỲ THI TIẾNG HÀN NĂM 2021 TRONG NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ TẠO VÀ NGƯ NGHIỆP
Giới thiệu về Quảng Ngãi

Diện tích : 5.135,2 km2

- Dân số: 1,3 triệu người. 

1. Vị trí địa lý

Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Diện tích trải dài theo hướng Bắc – Nam trong khoảng 100km, với chiều ngang theo hướng Đông – Tây hơn 60km, ứng với tọa độ địa lý từ 14032’ đến 15025’ vĩ tuyến Bắc và từ 108006’ tới 109004’ kinh tuyến Đông.

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam với đường ranh giới chung khoảng 60km; phía tây giáp các tỉnh Gia Lai, Kon Tum trên chiều dài 142km dựa lưng vào dãy Trường Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bình Định với chiều dài 70km, phía Đông giáp biển với chiều dài khoảng 130 km với 5 cảng biển; trong đó cảng biển Dung Quất mang tầm vóc của một cảng quốc tế có khả năng tiếp nhận tàu lên đến 100.000 DWT, tàu hàng 30.000 – 50.000 DWT.

Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883 km về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía bắc.

2. Điều kiện tự nhiên
2.1. Địa hình

Đồi núi chiếm tới gần 2/3 lãnh thổ của Quảng Ngãi.

Địa hình phân hóa theo chiều đông – tây và tạo thành vùng: vùng đồng bằng ven biển ở phía đông và vùng đồi núi rộng lớn chạy dọc phía tây với những đỉnh nhô cao trên 1.000m.

2.2 .Khí hậu

Quảng Ngãi nằm trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.

Nhiệt độ trung bình năm đạt 25,6 – 26,90C, nhiệt độ cao nhất lên tới 410C.

Số giờ nắng trung bình năm là 2.131 giờ.

Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 84,3 %.

Lượng mưa trung bình năm đạt 2.504mm.

2.3. Thủy văn

Mạng lưới sông suối cuả Quảng Ngãi tương đối phong phú và phân bố đều trên khắp lãnh thổ. Phần lớn sông ngòi đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông với đặc điểm chung là ngắn, dốc, lòng sông cạn, hẹp với lưu lượng nước có sự phân hóa rõ rệt giữa các mùa trong năm.

Ở Quảng Ngãi có 4 con sông chính là: sông Trà Bồng, Trà Khúc, Vệ, Trà Câu.

Quảng Ngãi có nhiều suối khoáng, suối nước nóng như: Thạch Bích (Trà Bồng), Hà

Thanh, Vin Cao (Sơn Hà), Lộc Thịnh, Bình Hòa (Bình Sơn); Hòa Thuận (Nghĩa Hành),

Đàm Lương, Thạch Trụ (Mộ Đức)…

3. Tài nguyên
3.1. Đất đai

Quảng Ngãi hiện có 9 nhóm đất chính: đất cát biển, đất mặn, đất phù sa, đất glây, đất xám, đất đỏ, đất đen, đất nứt nẻ và đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá.

Chất lượng đất của Quảng Ngãi thuộc loại trung bình. Đất có chất lượng tốt chỉ chiếm 21% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh.

3.2. Sinh vật

Có nhiều gỗ quý (lim, dổi, chò, kiền kiền…), cây làm nguyên liệu cho ngành tiểu thủ công nghiệp (tre, nứa, song mây, lá nón…), cây thuốc (sa nhân, hà thủ ô, thiên niên kiện, sâm…)

3.3. Khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có một số khoáng sản, các mỏ được phát hiện gồm có mỏ bôxít ở Bình Sơn, mỏ sắt ở núi Võng, núi Đôi huyện Mộ Đức, mỏ than bùn ở Bình Sơn, mỏ graphit ở Hưng Nhượng huyện Sơn Tịnh, mỏ cao lanh ở Sơn Tịnh, mỏ granit ở Trà Bồng và Đức Phổ, đá vôi san hô ở Lý Sơn, Ba Làng An, Sa Huỳnh, cát thạch anh ở Bình Thạnh (Bình Sơn), Tru Trổi (Đức Phổ)…